Theo quy định, các tổ chức, các nhân sản xuất, cung cấp sản phẩm, hàng hóa cần phải thực hiện việc công bố chất lượng sản phẩm trước khi đưa sản phẩm, hàng hóa ra lưu thông trên thị trường. Tùy vào từng loại sản phẩm, hàng hóa sẽ cần đáp ứng những tiêu chuẩn chất lượng và quy trình, thủ tục công bố riêng. Dưới đây là một số sản phẩm, hàng hóa cần phải công bố chất lượng sản phẩm

HỒ SƠ TỰ CÔNG BỐ SẢN PHẨM

  • Doanh nghiệp tự công bổ trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của mình hoặc niêm yết công khai tại trụ sở của tổ chức, cá nhân.
  • Doanh nghiệp vẫn phải nộp 01 bản hồ sơ đến cơ quan nhà nước do UBND tỉnh, thành phố chỉ định vì chưa có hệ thống thông tin dữ liệu cập nhật về an toàn thực phẩm (Tổng công ty Giải pháp doanh nghiệp Viettel đang xây dựng)

Lưu ý: Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 (hai) cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ nộp hồ sơ tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn. Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để nộp hồ sơ thì các lần tự công bố tiếp theo phải nộp hồ sơ tại cơ quan đã lựa chọn trước đó.

 

ĐỊA CHỈ TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ BẢN CÔNG BỐ SẢN PHẨM

  1. Bộ Y tế đổi với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm chưa có trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.
  2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi;
  3. Hồ sơ công bố mỹ phẩm
  • Công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước: Sở y tế tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt nhà máy sản xuất
  • Công bố mỹ phẩm nhập khẩu: Cục quản lý dược – Bộ y tế
  • Công bố mỹ phẩm kinh doanh trong phạm vi của một số Khu công nghiệp, khu kinh tế: Ban quản lý các khu công nghiệp.

Lưu ý:

  1. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất nhiều loại thực phẩm thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm của cả Bộ Y tế và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định thì tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn nộp hồ sơ đến Bộ Y tế hoặc sản phẩm thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký của cơ quan nào thì nộp hồ sơ đăng ký đến cơ quan tiếp nhận đó.
  2. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 (hai) cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ làm thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn (trừ những sản phẩm đăng ký tại Bộ Y tế). Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để đăng ký thì các lần đăng ký tiếp theo phải đăng ký tại cơ quan đã lựa chọn.

 

LỆ PHÍ NHÀ NƯỚC CỦA THỦ TỤC CÔNG BỐ SẢN PHẨM

STT

Tên phí, lệ phí

Mức thu (đồng/lần/sản phẩm)

1.      

Thẩm định công bố sản phẩm mỹ phẩm, công bố tiêu chuẩn dược liệu

500.000

2.      

Thẩm định hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi

1.500.000

3.      

Thẩm định hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh sách mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định

500.000

CÔNG BỐ THỰC PHẨM

Thực phẩm là sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng con người. Do đó, các tổ chức, cá nhân phải đảm bảo an toàn thực phẩm khi cung cấp đến người tiêu dùng.

Trường hợp: Tự công bố thực phẩm

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện thủ tục tự công bố đối với các sản phẩm sau đây:

  • Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn;
  • Phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm;
  • Dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm;

Hồ sơ tự công bố thực phẩm

  • Bản tự công bố sản phẩm (Theo mẫu NaciLaw cung cấp);
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm

Trường hợp: Đăng ký bản công bố thực phẩm

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện đăng ký bản công bố sản phẩm đối với các sản phẩm sau đây:

  • Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt;
  • Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi;
  • Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng.

Hồ sơ đối với thực phẩm nhập khẩu

  • Bản công bố sản phẩm (Theo mẫu);
  • Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đã được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm;
  • Bảng thành phần các chất, công dụng sản phẩm;
  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) hoặc chứng nhận tương đương trong trường hợp sản phẩm nhập khẩu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe.

Hồ sơ đối với thực phẩm sản xuất trong nước

  • Bản công bố sản phẩm (Theo mẫu);
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm;
  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP);
  • Bảng thành phần các chất, công dụng sản phẩm;
  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) hoặc chứng nhận tương đương trong trường hợp sản phẩm nhập khẩu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe.

CÔNG BỐ MỸ PHẨM

Bao gồm công bố mỹ phẩm nhập khẩu & mỹ phẩm sản xuất trong nước

Công bố mỹ phẩm nhập khẩu

Hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu

  • Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (Theo mẫu);
  • Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Viết tắt là CFS): Phải là bản chính, còn hạn và được hợp pháp hóa lãnh sự tại đại sứ quán Việt Nam ở nước sở tại;
  • Riêng mỹ phẩm nhập khẩu từ các nước là thành viên CPTPP – Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (Gồm 11 nước: Ốt-xtrây-li-a, Bru-nây, Ca-na-đa, Chi-lê, Nhật Bản, Ma-lai-xi-a, Mê-hi-cô, Niu Di-lân, Pê-ru, Xinh-ga-po và Việt Nam) thì không phải có CFS.
  • Giấy ủy quyền (Viết tắt là POA) của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm mỹ phẩm cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường:
  • Bảng thành phần công thức các chất (Viết tắt là COA) do nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm mỹ phẩm cung cấp: Trong đó ghi đầy đủ thành phần cấu tạo, ghi rõ nồng độ, hàm lượng hoặc tỷ lệ (%) của từng thành phần có trong sản phẩm.

Công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước

Hồ sơ công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước

  • Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (Theo mẫu);
  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm của nhà sản xuất hoặc Hợp đồng gia công với đơn vị đã có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm;
  • Giấy ủy quyền (Viết tắt là POA) của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm mỹ phẩm cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường (Trường hợp đơn vị công bố không phải là chủ sở hữu): Là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ.
  • Bảng thành phần các chất, công dụng sản phẩm do nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm mỹ phẩm cung cấp: Trong đó ghi đầy đủ thành phần cấu tạo, ghi rõ nồng độ, hàm lượng hoặc tỷ lệ (%) của từng thành phần có trong sản phẩm.
  • Kết quả kiểm nghiệm mỹ phẩm.

CÁC CÔNG VIỆC NACI LAW SẼ THỰC HIỆN TRONG THỦ TỤC CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

  1. Tư vấn các vấn đề pháp lý trước khi thực hiện thủ tục công bố chất lượng sản phẩm;
  2. Kiểm tra đánh giá tính hợp pháp của tài liệu, hồ sơ và tư vấn cho khách hàng hoàn thiện một cách đúng nhất với cơ quan có thẩm quyền;
  3. Đại diện và thực hiện thủ tục cho khách hàng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  4. Tư vấn khách hàng sau công bố chất lượng sản phẩm.

Chi phí dịch vụ

Chỉ từ 800.000 VNĐ khách hàng sẽ được tư vấn, hỗ trợ và hoàn tất thủ tục công bố chất lượng sản phẩm

Nhận báo giá

Lợi ích khi công bố chất lượng sản phẩm tại NaciLaw

Lợi ích 1

Tư vấn pháp lý miễn phí về bảo hộ thương hiệu

Lợi ích 2

Tư vấn pháp lý miễn phí về thủ tục thông báo/đăng ký website thương mại điện mại điện tử trong trường hợp khách hàng có hoạt động bán hàng thông qua website/ứng dụng sàn giao dịch thương mại điện tử

Lợi ích 3

Giảm phí dịch vụ 15% đối với khách hàng sử dụng dịch vụ tiếp theo