Để mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh khẳng định vị thế của sản phẩm/dịch vụ trên thị trường, đồng thời tạo sự tin tưởng của khách hàng và tuân thủ theo quy định của pháp luật Việt Nam, thì thành lập công ty là việc làm cần thiết cũng là bước ngoặc lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh.

CÁC VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM TRƯỚC KHI THÀNH LẬP CÔNG TY

1. Về loại hình doanh nghiệp

Theo quy định Luật doanh nghiệp 2020 có 5 loại hình doanh nghiệp bao gồm:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên: Là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
  • Công ty hợp danh: Là phải có ít nhất 02 thành viên (thành viên hợp danh) là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn, chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty
  • Công ty cổ phần: Là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; Có tối thiểu 03 cổ đông và không hạn chế số lượng cổ đông tối đa.
  • Doanh nghiệp tư nhân: Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau sẽ có những ưu nhược điểm khác nhau. Việc xác định loại hình là vô cùng quan trọng và ảnh hưởng đến quá trình phát triển của doanh nghiệp. Tuỳ vào lĩnh vực kinh doanh, nhu cầu thực tế của Khách hàng, đồng thời xem xét các yếu tố như: Số lượng tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn, ngành nghề kinh doanh của Quý khách có yêu cầu về loại hình hay không? Hoặc ngành nghề đó có khả năng cần huy động vốn trong tương lai hay không? Sau khi cân nhắc các yếu tố, Quý khách có thể lựa chọn cho mình loại hình phù hợp.

2. Về tên Công ty

Tên Công ty theo quy định tại Điều 38 và Điều 41 Luật doanh nghiệp 2020 thì việc đặt tên doanh nghiệp phải không thuộc trường bị cấm hoặc trùng/tương tự với các doanh nghiệp đã đăng ký khác. Ngoài ra, Quý khách cần lưu ý tên doanh nghiệp phải có đủ 02 thành tố, đó là tên loại hình và tên riêng. (i) Tên loại hình phụ thuộc vào loại hình Quý khách đăng ký, có thể là: Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân. (ii) Tên riêng sẽ do Quý khách tự đặt có thể được viết bằng chữ cái, chữ số, ký hiệu.

Đồng thời cần lưu ý đến câu chuyện, tên Doanh nghiệp cần được bảo hộ dưới danh nghĩa là một nhãn hiệu theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ. Nhiều công ty mới thành lập rất bối rối trong việc đặt tên công ty của mình, ngay ở giai đoạn này đã tiềm ẩn rủi ro về sau khi doanh nghiệp phát triển, tên công ty của Quý khách có thể bị trùng với công ty ra đời trước hoặc tên công ty của Quý khách không có khả năng bảo hộ nhãn hiệu, dẫn đến nhiều hệ lụy vi phạm bản quyền sau này.

Do vậy trước khi thành lập Công ty, Quý khách cần phải tra cứu tên doanh nghiệp, đồng thời kiểm tra về khả năng bảo hộ nhãn hiệu của tên Doanh nghiệp. Tại Naci Law chúng tôi cung cấp giải pháp thành lập doanh nghiệp trọn gói và kiểm tra khả năng bảo hộ tên công ty ngay từ đầu, giúp Quý khách tránh các rắc rối bản quyền và nhiều khoản chi phí phát sinh rất lớn về sau.

3. Về địa chỉ trụ sở chính Công ty

Địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Về địa chỉ trụ sở chính Quý khách cần lưu ý, theo căn cứ theo Luật doanh nghiệp 2020 và Luật nhà ở 2014 thì trụ sở doanh nghiệp không được là nhà chung cư, trừ trường hợp nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp và để kinh doanh. Trong trường hợp đăng ký địa chỉ tại các toà nhà văn phòng hoặc toà nhà hỗn hợp thì phải có văn bản chứng minh công năng của toà nhà.

4. Về quyền thành lập và quản lý

Theo quy định Luật doanh nghiệp 2020 mọi tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam. Trừ những trường hợp theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 Luật doanh nghiệp 2020 sẽ không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp như: Cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam…

5. Về vốn điều lệ của Công ty

Theo quy định Luật doanh nghiệp 2020, vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty hoặc là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.

Vậy có thể sử dụng các loại tài sản nào để góp vốn vào Công ty?

Các tài sản như Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam đều có thể được góp vào vốn điều lệ. Tuy nhiên đối với các loại tài sản không phải là Đồng Việt Nam cần các thành viên công ty, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá, tiến hành định giá thành Đồng Việt Nam. Lưu ý là tài sản không phải là Đồng Việt Nam do chủ sở hữu, các thành viên công ty, cổ đông sáng lập định giá nếu được định giá cao hơn giá trị thực tế của tài sản đó tại thời điểm góp vốn thì cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

Ngoài ra, vốn điều lệ của Công ty do chủ sở hữu, các thành viên hoặc cổ đông sáng lập đăng ký, không phải chứng minh về việc góp vốn nhưng phải chịu trách nhiệm trong phần vốn đã đăng ký.

Việc đăng ký vốn điều lệ cao hay thấp sẽ ảnh hưởng thế nào đến việc vận hành Công ty?

Việc đăng ký vốn điều lệ cao hoặc thấp không hẵn đã tốt hay thuận lợi cho doanh nghiệp, cần phải xem xét về ngành nghề của Công ty, quy mô để đưa ra mức vốn phù hợp.

  • Vốn điều lệ quá cao:

Vốn điều lệ có liên quan đến việc đóng thuế môn bài với các bật đóng thuế như sau:

Bậc thuế môn bài Vốn đăng ký Mức lệ phí môn bài
Bậc 1 Trên 10 tỷ VNĐ 3.000.000 VNĐ/năm
Bậc 2 Từ 10 tỷ VNĐ trở xuống 2.000.000 VNĐ/năm

Ngoài ra, vốn điều lệ cao còn ảnh hưởng đến nghiệp vụ kế toán, thời hạn góp vốn trong 90 ngày theo quy định của Luật doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh sẽ chịu rủi ro trong phần vốn đã đăng ký góp. Tuy nhiên, cũng không thể phủ nhận việc tạo nên sự tin tưởng đối với các giao dịch lớn, vì sẽ đảm bảo được nghĩa vụ thanh toán.

  • Vốn điều lệ quá thấp:

Vốn điều lệ thấp trong khi chi phí của Doanh nghiệp cao hơn thì Doanh nghiệp không đủ vốn để hoạt động, ảnh hưởng trực tiếp các hoạt động kinh doanh như sự tin tưởng để ký kết hợp đồng, thiếu vốn để thực hiện các kế hoạch kinh doanh của Doanh nghiệp.

Do đó, Quý khách cần cân nhắc đưa ra mức vốn điều lệ phù hợp với tình hình kinh doanh thực tế của Công ty.

6. Về ngành nghề Công ty

Doanh nghiệp có thể được tự do kinh doanh cách ngành, nghề mà pháp luật không cấm, đối với những ngành nghề có điều kiện cần phải đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật điều chỉnh.

Theo quy định của Luật doanh nghiệp, ngành nghề đăng ký kinh doanh phải được ghi theo mã ngành cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Nacilaw sẽ hỗ trợ Quý khách phân loại ngành, nghề theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

7. Hồ sơ, tài liệu cần thiết để thành lập Công ty
  • Giấy đề nghị đăng ký thành lập (theo mẫu);
  • Điều lệ Công ty;
  • Danh sách thành viên/danh sách cổ đông (đối với Công ty TNHH 2 Thành viên trở lên và Công ty Cổ phần)
  • Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý (CMND/CCCD/Hộ chiếu đối với cá nhân, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức)
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với Nhà đầu tư nước ngoài)

QUY TRÌNH THÀNH LẬP CÔNG TY, DOANH NGHIỆP

01

Kiểm tra

Kiểm tra thông tin khách hàng cung cấp;

02

Soạn thảo

Soạn thảo hồ sơ và gửi khách hàng ký tên;

03

Nộp hồ sơ

Nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;

04

Trả kết quả

Bàn giao kết quả, hồ sơ lưu và con dấu pháp nhân cho khách hàng;

05

Tư vấn sau thành lập

Tư vấn một số công việc cần thực hiện sau thành lập doanh nghiệp.

THỜI GIAN THỰC HIỆN & CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

Thời gian thực hiện thành lập công ty sẽ trong vòng từ 05 – 07 ngày (tùy thuộc vào các nhu cầu phát sinh thêm của Quý Khách). Sau khi hoàn thành Quý Khách sẽ nhận được các kết quả như sau:

  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
  • Khắc dấu pháp nhân 
  • Hỗ trợ mở tài khoản Ngân hàng 
  • Kê khai thuế 03 tháng đầu 
  • Bộ hồ sơ nội bộ Doanh nghiệp
  • Cung cấp và soạn thảo tờ khai thuế môn bài

CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP KHI THÀNH LẬP CÔNG TY, DOANH NGHIỆP

1. Tôi có thể sử dụng địa chỉ là nhà chung cư để thành lập Công ty được không?

Theo căn cứ theo Luật doanh nghiệp 2020 và Luật nhà ở 2014 thì trụ sở doanh nghiệp không được là nhà chung cư, trừ trường hợp nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp và để kinh doanh. Trong trường hợp đăng ký địa chỉ tại các toà nhà văn phòng hoặc toà nhà hỗn hợp thì phải có văn bản chứng minh công năng của toà nhà.

2. Tôi có thể đăng ký nhiều ngành nghề được không?

Theo quy định Luật doanh nghiệp 2020 thì doanh nghiêp có quyền tự do kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật không cấm, nhưng đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện cần phải đáp ứng đủ điều kiện trước khi hoạt động và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, cần phải lựa chọn ra một ngành nghề chính để đăng ký với cơ quan quản lý kinh doanh.

3. Vốn điều lệ tối thiểu là bao nhiêu, thời hạn góp đủ vốn và hình thức góp vốn như thế nào?

Về vốn điều lệ tối thiểu, Luật doanh nghiệp 2020 không quy định về vốn điều lệ tối thiểu khi thành lập doanh nghiệp, trừ những ngành nghề mà pháp luật quy định về vốn pháp định. Khách hàng cần cung cấp cụ thể ngành nghề dự định hoạt động để kiểm tra quy định pháp luật.

Về thời hạn góp vốn, theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 thì trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì chủ sở hữu, thành viên công ty hoặc cổ đông phải thực hiện góp đúng với số vốn đã cam kết. Đối với trường hợp chủ sở hữu, thành viên công ty hoặc cổ đông là tổ chức phải thực hiện góp vốn thông qua tài khoản ngân hàng.

4. Ngoài tiền thì tôi có thể sử dụng các loại tài sản nào khác để góp vốn vào Công ty?

Các tài sản như Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam đều có thể được góp vào vốn điều lệ. Tuy nhiên đối với các loại tài sản không phải là Đồng Việt Nam cần các thành viên công ty, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá, tiến hành định giá thành Đồng Việt Nam.

Lưu ý là tài sản không phải là Đồng Việt Nam do chủ sở hữu, các thành viên công ty, cổ đông sáng lập định giá nếu được định giá cao hơn giá trị thực tế của tài sản đó tại thời điểm góp vốn thì cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

5. Việc đăng ký vốn điều lệ cao hay thấp sẽ ảnh hưởng thế nào đến Công ty?

Việc đăng ký vốn điều lệ cao hoặc thấp không hẵn đã tốt hay thuận lợi cho doanh nghiệp, cần phải xem xét về ngành nghề của Công ty, quy mô để đưa ra mức vốn phù hợp.

  • Vốn điều lệ quá cao: Vốn điều lệ có liên quan đến việc đóng thuế môn bài với các bậc đóng thuế như trên 10 tỷ VNĐ mức thuế là 3.000.000 VNĐ/năm, dưới 10 tỷ VNĐ mức thuế là 2.000.000 VNĐ/năm. Ngoài ra, vốn điều lệ cao còn ảnh hưởng đến nghiệp vụ kế toán, thời hạn góp vốn trong 90 ngày theo quy định của Luật doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh sẽ chịu rủi ro trong phần vốn đã đăng ký góp. Tuy nhiên, cũng không thể phủ nhận việc tạo nên sự tin tưởng đối với các giao dịch lớn, vì sẽ đảm bảo được nghĩa vụ thanh toán.
  • Vốn điều lệ quá thấp: Vốn điều lệ thấp trong khi chi phí của Doanh nghiệp cao hơn thì Doanh nghiệp không đủ vốn để hoạt động, ảnh hưởng trực tiếp các hoạt động kinh doanh như sự tin tưởng để ký kết hợp đồng, thiếu vốn để thực hiện các kế hoạch kinh doanh của Doanh nghiệp.

Do đó, Khách hàng cần cân nhắc đưa ra mức vốn điều lệ phù hợp với tình hình kinh doanh thực tế của Công ty.

6. Sau khi thành lập tôi cần phải thực hiện các công việc gì?

Các công việc cần thực hiện sau khi thành lập Công ty:

  1. Treo biển công ty;
  2. Mua chữ ký số;
  3. Khai lệ phí môn bài; (Sẽ hỗ trợ khách hàng kê khai lần đầu)
  4. Đặt in hóa đơn GTGT;
  5. Mở tài khoản thương mại;
  6. Đăng ký Bảo hiểm xã hội và mua phần mềm bảo hiểm để kê khai;
  7. Khê khai thuế GTGT và tình hình sử dụng hóa đơn;
  8. Lưu ý về thời hạn góp trong vòng 90 ngày.

Nacilaw có hỗ trợ tất cả các dịch vụ trên, khi cần hỗ trợ Khách hàng vui lòng liên hệ để được tư vấn chi tiết hơn.

CÁC VẤN ĐỀ CẦN THỰC HIỆN SAU KHI THÀNH LẬP CÔNG TY

1. Treo bảng hiệu công ty

Theo quy định tại khoản 4 Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020, tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

Như vậy, doanh nghiệp có nghĩa vụ gắn bảng doanh nghiệp tại địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Trường hợp cơ quan thuế xuống kiểm tra cơ sở mà không gắn bảng tại địa chỉ trụ sở chính sẽ có khả năng bị đóng mã số thuế (đây là một trong những căn cứ cơ quan thuế đóng mã số thuế của doanh nghiệp).

2. Mua chữ ký số

Chữ ký số rất quan trọng đối với doanh nghiệp, việc sử dụng chữ ký số giúp doanh nghiệp có thể tiết kiệm thời gian và chi phí.

Ngoài ra, doanh nghiệp cần phải mua chữ ký số để kê khai nộp thuế trực tuyến, kê khai hải quan điện tử, giao dịch ngân hàng điện tử, giao dịch chứng khoán điện tử, cổng thông tin một cửa quốc gia, cơ quan hành chính…

3. Khai lệ phí môn bài và nộp lệ phí môn bài tại chi cục thuế nơi doanh nghiệp có trụ sở chính

Nổi bật: Theo quy định tại Nghị định 22/2020/NĐ-CP được miễn phí môn bài trong năm đầu tiên thành lập đối với doanh nghiệp thành lập mới, tuy nhiên vẫn phải kê khai thuế môn bài với mức đóng là 0 VNĐ. Khi sử dụng dịch vụ thành lập tại Nacilaw, Quý khách sẽ được hỗ trợ miễn phí kê khai lần đầu sau khi thành lập.

Thời hạn khai, nộp lệ phí môn bài:

Khai lệ phí môn bài một lần khi tổ chức mới ra hoạt động kinh doanh, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh;

Trường hợp người nộp lệ phí mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thuế.

Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí.

Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp khai hoặc nộp lệ phí môn bài chậm sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

4. Đặt in Hóa đơn GTGT

Theo quy định Luật doanh nghiệp 2020 mọi tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam. Trừ những trường hợp theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 Luật doanh nghiệp 2020 sẽ không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp như: Cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam…

5. Về vốn điều lệ của Công ty

Đối với doanh nghiệp mới thành lập mà đủ điều kiện đăng ký thuế GTGT theo Phương pháp khấu trừ và đã được cơ quan thuế chấp nhận thì: tiến hành đặt in hóa đơn GTGT để sử dụng, sau đó làm thông báo phát hành hóa đơn trước khi sử dụng chậm nhất 5 ngày trước khi doanh nghiệp bắt đầu sử dụng hóa đơn và trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành.

Đối với doanh nghiệp mới thành lập nộp thuế GTGT theo Phương pháp trực tiếp thì phải mua hóa đơn của cơ quan thuế để sử dụng và kể từ ngày mua, cũng báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn như trường hợp trên.

6. Mở tài khoản thương mại

Căn cứ quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

Những hóa đơn đầu vào có giá trị thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, thì mới được khấu trừ thuế GTGT và ghi vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.

7. Lao động và BHXH

Căn cứ quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2016: kể từ ngày 01/01/2018, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng thì sẽ thuộc đối tượng bắt buộc phải tham gia BHXH: kế toán lên cơ quan BHXH để làm hồ sơ tham gia đóng bảo hiểm cho người lao động trong Công ty.

8. Kê khai thuế GTGT và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn GTGT

Theo quy định tại thông tư 151/2014/TT-BTC, đối tượng khai thuế GTGT theo quý như sau:

Khai thuế theo quý áp dụng đối với người nộp thuế giá trị gia tăng có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.

Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh việc khai thuế giá trị gia tăng được thực hiện theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý.

Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn GTGT:

Thời hạn kê khai báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn GTGT theo thời hạn Kê khai thuế GTGT. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày kết thúc Quý, Doanh nghiệp phải thực hiện việc kê khai trên nếu kê khai chậm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

Khi sử dụng dịch vụ thành lập tại Nacilaw, Qúy khách sẽ được hỗ trợ kê khai trong quý đầu tiên sau khi thành lập

9. Các vấn đề về hợp đồng

Theo quy định Luật doanh nghiệp 2020, trước khi thành lập doanh nghiệp người thành lập được quyền ký các hợp đồng nhầm phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trước và trong quá trình đăng ký doanh nghiệp.

Do đó, sau đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thì doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã giao kết trước đó, các bên phải thực hiện chuyển giao quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác trong hợp đồng.

10. Thời hạn góp vốn

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020: trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì chủ sở hữu, thành viên công ty hoặc cổ đông phải thực hiện góp đúng với số vốn đã cam kết. Đối với chủ sở hữu, thành viên công ty hoặc cổ đông là tổ chức phải thực hiện góp vốn thông qua tài khoản ngân hàng.

Do đó, Quý khách hàng phải tiến hành góp vốn trong thời hạn 90 ngày theo quy định, trường hợp không góp đủ vốn nhưng không đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh có thể bị xử phạt theo quy định tại nghị đinh 50/2016/NĐ-CP.

ĐỘI NGŨ LUẬT SƯ TẠI NACI LAW 

Tư vấn miễn phí cho Quý Khách

Luật sư tư vấn

Đặng Quý Tiên

Luật sư tư vấn

Nguyễn Trường Minh

Luật sư tư vấn

Phạm Thúy Đạt

TƯ VẤN TÊN CÔNG TY SẼ THÀNH LẬP & KHẢ NĂNG BẢO HỘ

Tránh các chi phí đổi tên công ty, chi phí xây dựng lại thương hiệu như bao bì, nhãn mác, website làm tổn hại hàng trăm triệu đồng, hàng tỷ đồng khi tên công ty không có khả năng bảo hộ

NACI LAW GIÚP KHÁCH HÀNG GIẢM THIỂU CÁC RỦI RO KHI THÀNH LẬP CÔNG TY