Thành lập doanh nghiệp khoa học công nghệ

Doanh nghiệp khoa học công nghệ thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm từ kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ cũng như tiến hành thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Đây là loại hình doanh nghiệp được hưởng nhiều ưu đãi của nhà nước và mang tính chất đặc thù nên thủ tục thành lập doanh nghiệp khoa học công nghệ sẽ có những quy định riêng biệt.

CÁC THÔNG TIN CƠ BẢN

1. Văn bản liên quan đến doanh nghiệp khoa học công nghệ

  • Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013
  • Luật Doanh nghiệp năm 2014
  • Nghị định số 13/2019/NĐ-CPngày 01/02/2019 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ
  • Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ.

2. Một số ưu đãi đối với doanh nghiệp Khoa học và công nghệ

  • Ưu đãi về thuế

Thu nhập của doanh nghiệp khoa học công nghệ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp:
– Được miễn thuế 04 năm;
– Giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo.
Tuy nhiên, doanh nghiệp khoa học công nghệ sẽ không được ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với năm tài chính không đáp ứng điều kiện về doanh thu của sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học công nghệ đạt tỷ lệ tối thiểu 30% trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.

  • Ưu đãi về tín dụng

Các dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ của doanh nghiệp khoa học công được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước.
Doanh nghiệp khoa học công nghệ có tài sản thế chấp được hỗ trợ cho vay với lãi suất ưu đãi hoặc hỗ trợ lãi suất vay tối đa 50% lãi suất vay vốn ngân hàng thương mại thực hiện cho vay.

  • Ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

Doanh nghiệp khoa học công nghệ được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tiếp nhận hồ sơ của người sử dụng đất xác định diện tích đất được miễn, giảm cho mục đích khoa học và công nghệ.

3. Điều kiện trở thành doanh nghiệp khoa học công nghệ

Thành lập doanh  nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp

Đăng ký chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ tại Sở Khoa học và Công nghệ

4. Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ

Doanh nghiệp được chứng nhận là doanh nghiệp KH&CN khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Là doanh nghiệp được thành lập, đăng ký kinh doanh, tổ chức quản lý và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

b) Có năng lực thực hiện nhiệm vụ KH&CN (thể hiện bằng khả năng tạo ra hoặc ứng dụng kết quả KH&CN được cơ quan có thẩm quyền đánh giá, thẩm định, công nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định số 13/2019/NĐ-CP).

c) Doanh thu từ việc sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa hình thành từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đạt tỷ lệ theo quy định (tối thiểu 30% trên tổng doanh thu).

QUY TRÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN DOANH NGHIỆP KH&CN

1. Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN

2. Văn bản xác nhận, công nhận kết quả KH&CN của cơ quan có thẩm quyền (Bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu) thuộc một trong các văn bản sau:

  • Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (Sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng đã được cấp văn bằng bảo hộ; Chương trình máy tính đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả);
  • Quyết định công nhận giống cây trồng mới, giống vật nuôi mới, giống thủy sản mới, giống cây lâm nghiệp mới, tiến bộ kỹ thuật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
  • Bằng chứng nhận giải thưởng đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ đã được các giải thưởng về KH&CN do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ trì, phối hợp tổ chức xét tặng giải thưởng hoặc đồng ý cho tổ chức xét tặng giải thưởng;
  • Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước; Giấy xác nhận hoặc giấy thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền cấp;
  • Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ do cơ quan có thẩm quyền cấp;
  • Các văn bản xác nhận, công nhận khác có giá trị tương đương.

3. Phương án sản xuất, kinh doanh sản phẩm hình thành từ kết quả KH&CN

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

THỜI GIAN GIẢI QUYẾT:

không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp kết quả KH&CN có liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau có nội dung phức tạp cần mời chuyên gia hoặc hội đồng tư vấn thẩm định, đánh giá, thời hạn cấp không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Báo giá

Bạn vui lòng liên hệ với NaciLaw để nhận được báo giá chi tiết

Liên hệ chúng tôi

Những điểm nổi bật tại NaciLaw

Đội ngũ nhân sự

Luật sư, chuyên viên tư vấn am hiểu về quy trình thủ tục, có nhiều mối quan hệ với các cơ quan nhà nước, giải quyết hồ sơ nhanh, hỗ trợ được Doanh nghiệp trong công tác chuẩn bị nhân sự, cơ sở vật chất;

Chi phí hợp lý

Chi phí dịch vụ hợp lý, phí báo là phí trọn gói, không phát sinh các chi phí ẩn cho Doanh nghiệp;

Nhiều dịch vụ kèm theo

Tỷ lệ Doanh nghiệp thực hiện tiếp các dịch vụ và giới thiệu bạn bè đối tác cao.